Người Việt xưa nay đều xem ngày trước việc trọng đại — cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành. Một ngày được đánh giá tốt hay xấu dựa trên nhiều lớp lịch pháp chồng lên nhau: ngày hoàng đạo hay hắc đạo, trực của ngày, và các ngày kiêng dân gian. Bài này giải thích từng lớp để bạn tự đọc được một tờ lịch vạn niên.

1. Ngày hoàng đạo và hắc đạo

Mỗi ngày có một trong 12 vị thần trực nhật luân phiên chiếu. Sáu vị mang cát khí gọi là sao hoàng đạo, sáu vị mang hung khí gọi là sao hắc đạo. Ngày có sao hoàng đạo chiếu là ngày hoàng đạo — thuận cho việc khởi sự; ngày có sao hắc đạo chiếu là ngày hắc đạo — người xưa thường tránh việc lớn, hoặc chọn giờ hoàng đạo trong ngày để hóa giải phần nào.

Sáu sao Hoàng Đạo (tốt)Sáu sao Hắc Đạo (xấu)
Thanh LongThiên Hình
Minh ĐườngChu Tước
Kim QuỹBạch Hổ
Kim Đường (Bảo Quang)Thiên Lao
Ngọc ĐườngHuyền Vũ
Tư MệnhCâu Trần

2. 12 Trực và việc hợp — kỵ

Song song với sao, mỗi ngày còn mang một trực trong vòng 12 trực, xoay vòng theo can chi ngày và tháng. Mỗi trực có tính chất riêng, hợp một số việc và kỵ một số việc:

TrựcÝ nghĩaHợp việcKỵ việc
KiếnKhởi đầu, châm ngòiXuất hành, ký kết, cầu tàiĐộng thổ
TrừDọn bỏ cái cũThanh lý, sửa sang, trừ tàCưới hỏi, khai trương
MãnĐầy đủ, viên mãnCầu tài, mua sắm, khai trươngCưới hỏi
BìnhBằng phẳng, ổn thỏaCưới hỏi, xuất hành, ký kết
ĐịnhYên định, an bàiCưới hỏi, ký kết, về nhà mớiXuất hành, đi xa
ChấpNắm giữ, khởi tạoĐộng thổ, khởi côngXuất hành, khai trương
PháTan vỡ, phá bỏPhá dỡ cái cũHầu hết mọi việc lớn
NguyHiểm nguy, chênh vênhXuất hành, động thổ, leo cao
ThànhThành tựu, hoàn thànhCưới hỏi, khai trương, về nhà mới, ký kết
ThuThu vén, gom gópCầu tài, mua sắm, thu nợXuất hành
KhaiMở ra, khai thôngKhai trương, cưới hỏi, xuất hành, động thổ
BếĐóng lại, bế tắcLấp hố, đắp bờKhai trương, xuất hành, về nhà mới

Hai trực đẹp nhất cho việc vui là ThànhĐịnh (hợp cưới hỏi); Khai hợp khai trương và xuất hành. Trực Phá gần như kiêng mọi việc trọng đại.

3. Ngày kiêng dân gian: Tam Nương, Nguyệt Kỵ

Ngoài trực và sao, dân gian còn kiêng một số ngày cố định theo âm lịch:

Cần hiểu đúng mức: đây là tục kiêng để cẩn trọng, không phải điềm dữ chắc chắn. Nếu ngày đó lại là ngày hoàng đạo, trực đẹp thì mức kiêng nhẹ đi nhiều.

4. Giờ hoàng đạo

Trong 12 canh giờ của một ngày (mỗi canh 2 tiếng, khởi từ giờ Tý 23h–1h), có 6 giờ hoàng đạo và 6 giờ hắc đạo, xoay theo chi của ngày. Nếu buộc phải làm việc trong một ngày không thật đẹp, người xưa chọn giờ hoàng đạo trong ngày ấy để khởi sự — "được ngày không bằng được giờ".

5. Nguyên tắc chọn ngày cho gọn

Bạn không cần tự tra bảng: công cụ Xem Ngày Tốt đã chấm điểm từng ngày theo đúng các lớp trên và tự lọc ngày xung tuổi nếu bạn tạo Hồ Sơ Huyền Học. Muốn tra can chi, trực, giờ hoàng đạo của một ngày bất kỳ, dùng Lịch Âm.

Xem Ngày Tốt — chấm điểm theo việc Tra Lịch Âm & giờ hoàng đạo

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Ngày hoàng đạo là gì?

Là ngày có một trong sáu sao tốt (Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Kim Đường, Ngọc Đường, Tư Mệnh) trực nhật, được xem là thuận lợi cho việc khởi sự. Ngược lại, ngày hắc đạo có sao xấu chiếu nên hạn chế việc lớn.

Trực nào hợp cưới hỏi nhất?

Trực Thành và trực Định hợp cưới hỏi nhất; trực Bình cũng dùng được. Nên tránh trực Phá (kiêng gần như mọi việc), trực Trừ và trực Mãn cho việc cưới.

Rơi vào ngày Tam Nương có làm việc lớn được không?

Tam Nương là tục kiêng dân gian để cẩn trọng, không phải điềm dữ tuyệt đối. Nếu ngày đó là ngày hoàng đạo và trực đẹp thì mức kiêng nhẹ đi; nhưng với việc thật hệ trọng, nhiều người vẫn chọn ngày khác cho yên tâm.

Thông tin kiểm duyệt: Nội dung biên soạn bởi Ban biên tập Cổ học latbai.vn.

Chuyên gia hiệu đính: Học giả Trần Đạo Nhân (Viện Nghiên cứu Cổ học Phương Đông).